Pháp chế XHCN trong kiểm sát điều tra các tội phạm về trật tự xã hội (TTXH) của VKSND ở tỉnh Thanh Hoá

MỞ ĐẦU

         

          1. Tính cấp thiết của đề tài

          Đề tài “Pháp chế XHCN trong kiểm sát điều tra các tội phạm về trật tự xã hội (TTXH) của VKSND ở tỉnh Thanh Hoá” được nghiên cứu bởi các lý do sau:

          Thứ nhất: Pháp chế và vấn đề tăng cường pháp chế luôn là chủ trương quan trọng của Đảng trong suốt thời kỳ đổi mới, là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước XHCN, là nguyên tắc trong xây dựng và củng cố Nhà nước pháp quyền nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân. Pháp chế cũng đòi hỏi các tổ chức đảng, các đảng viên, các tổ chức chính trị xã hội phải tuân thủ nghiêm minh và tự giác pháp luật.

          Pháp chế với quan niệm trên có vai trò quan trọng trong bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tăng cường quản lý nhà nước và phát huy được vai trò làm chủ của nhân dân. Thế nhưng thực tế cho thấy trong những năm đổi mới, hiện tượng vi phạm pháp luật vẫn còn diễn ra khá phổ biến trên nhiều lĩnh vực, làm cho lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và pháp luật bị suy giảm, những giá trị dân chủ nhiều khi trở thành hình thức và bị xâm phạm. Điều đó cho thấy bảo đảm pháp chế XHCN là vấn đề hết sức bức xúc hiện nay.

          Thứ hai: Trong hoạt động tố tụng ở giai đoạn điều tra của CQĐT và hoạt động kiểm sát điều tra của VKS cho thấy pháp chế XHCN có ý nghĩa quan trọng trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tra thu thập đầy đủ, khách quan, chính xác các tài liệu chứng cứ có liên quan đến tội phạm, nhằm đảm bảo cho việc truy tố, xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, tránh tình trạng bỏ lọt hoặc làm oan người vô tội, nhất là đối với các loại tội phạm về trật tự xã hội.

          Trong thời gian qua hoạt động điều tra, kiểm sát điều tra đối với tội phạm TTXH vẫn còn có nhiều vi phạm pháp luật, trong đó có cả hoạt động điều tra và cả hoạt động kiểm sát điều tra tội phạm về TTXH làm ảnh hưởng đến pháp chế XHCN. Vì lẽ đó, để nâng cao chất lượng trong hoạt động điều tra, kiểm sát điều tra tội phạm về TTXH đòi hỏi phải tăng cường pháp chế trên lĩnh vực này cả về hoàn thiện thể chế, về tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động công tác điều tra, KSĐT gắn với việc thực hiện các yêu cầu của công cuộc cải cách tư pháp hiện nay.

           Thứ ba: Về mặt lý luận

          Pháp chế XHCN là khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý XHCN. Mặc dù vậy quan niệm về pháp chế hiện chưa có sự thống nhất, mối quan hệ giữa pháp chế với tính cách là cái chung với pháp chế trên từng lĩnh vực của đời sống xã hội, trong từng hoạt động của Nhà nước cũng chưa từng được làm sáng tỏ. Trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước đang thực hiện chủ trương đổi mới toàn diện đất nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN trên cơ sở thực hiện đồng bộ ba cuộc cải cách lớn về pháp luật, hành chính và tư pháp thì vấn đề nghiên cứu về lý luận về pháp luật, trong đó có những vấn đề lý luận về pháp chế là hết sức cần thiết.

Từ những lý do trình bày trên cho thấy đề tài nghiên cứu của luận văn là hết sức cần thiết hiện nay.

          2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

          Do pháp chế là một khái niệm hết sức quan trọng trong khoa học pháp lý, là nguyên tắc tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội và là nguyên tắc hiến định, nên nghiên cứu những vấn đề về pháp chế đã được các nhà khoa học hết sức quan tâm; đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau về pháp chế nói chung cũng như­ pháp chế trên từng lĩnh vực cụ thể, có thể nhấn mạnh một số công trình sau:

          – Các giáo trình, tài liệu nghiên cứu giảng dạy của các cơ sở đào tạo Luật nh­ư: Trường Đại học luật Hà Nội, khoa Luật Đại học quốc gia, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Trong các giáo trình của cơ sở đào tạo này đều có một chương về pháp chế, trong đó đều trình bày khái niệm về pháp chế, các nguyên tắc của pháp chế, các mối quan hệ của pháp chế, nội dung và phương hướng tăng cường pháp chế, gắn pháp chế với những vấn đề lý luận về hành vi vi phạm pháp luật và trật tự pháp luật.

          Mặc dù các giáo trình trên đưa ra những định nghĩa khác nhau, song về cơ bản những vấn đề lý luận chung về pháp chế đã có sự thống nhất. Đây chính là cơ sở lý luận chung để luận văn nghiên cứu pháp chế theo đề tài đã chọn.

          – Các đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước, các luận án Tiến sỹ, Luận văn Thạc sỹ. Trong các công trình khoa học trên, những vấn đề lý luận về pháp chế và tăng cường pháp chế trên từng lĩnh vực cụ thể đã được đề cập khá toàn diện, nhất là trong các luận án Tiến sĩ và luận văn Thạc sĩ, đáng chú ý là các luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ sau:

          + Luận án Tiến sĩ luật học của Tiến sĩ Quách Sĩ Hùng về “Tăng cường pháp chế trong quản lý nhà nước với nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN ở nước ta hiện nay”, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 1996.

          + Luận án Tiến sĩ luật học của Tiến sĩ Nguyễn Nhật Hùng về “Tăng cường pháp chế XHCN trong lĩnh vực bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở nước ta hiện nay” Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 1996.

          + Luận án Tiến sĩ luật học về “Tăng cường pháp chế trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật” của nghiên cứu sinh Đỗ Ngọc Hải bảo vệ năm 2002 tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án đi sâu nghiên cứu xây dựng văn bản trong quy phạm pháp luật, đề ra các yêu cầu và các giải pháp bảo đảm pháp chế trên lĩnh vực xây dựng pháp luật của nhà nước.

          + Luận án Tiến sĩ luật học về “Pháp chế trong giải quyết khiếu nại hành chính của công dân”, của nghiên cứu sinh Trần Văn Sơn bảo vệ năm 2004 tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận chung về pháp chế đã xây dựng pháp chế trong giải quyết khiếu nại hành chính, đánh giá thực trạng, các giải pháp tăng cường pháp chế trong lĩnh vực này.

          + Luận án Tiến sĩ luật học về “Dân chủ và pháp luật ở Việt Nam” của nghiên cứu sinh Đỗ Minh Khôi- Đại học Quốc gia Hà Nội, bảo vệ tháng 7 năm 2007. Luận án đã phân tích mối quan hệ giữa pháp luật với dân chủ, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật, bảo đảm cho pháp luật mang bản chất dân chủ, và đó chính là cơ sở của pháp chế XHCN.

          Ở cấp độ luận văn Thạc sĩ luật học, có rất nhiều luận văn nghiên cứu pháp chế trên từng lĩnh vực quản lý nhà nước nh­ư: Pháp chế trong thi hành án, pháp chế trong hợp đồng kinh tế, pháp chế doanh nghiệp, pháp chế trong bảo vệ và phát triển rừng, pháp chế trong bảo tồn di tích, di sản văn hoá, pháp chế trong đất đai… Trực tiếp liên quan đến đề tài có các Luận văn Thạc sĩ luật học sau:

          + Luận văn Thạc sĩ luật học của Nguyễn Chí Dũng về “Tăng cường pháp chế XHCN trong hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội”, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2003.

          + Luận văn Thạc sĩ luật học của Bùi Thanh Hằng về “Tăng cường pháp chế trong giải quyết án dân sự ở nước ta hiện nay”, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2003.

          + Luận văn Thạc sĩ luật học của Phương Lan về “Tăng cường pháp chế XHCN trong hoạt động giải quyết các vụ án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện ở Hà Nội”, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2004.

          – Các sách chuyên khảo, các công trình khoa học được công bố trên các Tạp chí chuyên ngành. Đáng chú ý là sách:

          + Dân chủ và pháp luật của Tiến sĩ Ngô Huy C­ương, Nhà xuất bản Tư pháp phát hành năm 2006. Cuốn sách đã phân tích Dân chủ là bản chất của pháp luật và các giải pháp đảm bảo pháp luật của nhà nước ta hiện nay.

          Từ tình hình nghiên cứu trên cho thấy đề tài luận văn “Pháp chế xã hội chủ nghĩa trong kiểm sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội ở tỉnh Thanh Hoá” không trùng lặp với bất kỳ công trình nào đã được công bố. Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu của các công trình như­ đã phân tích ở trên có giá trị tham khảo để tác giả nghiên cứu luận văn của mình.

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

          3.1. Về mục đích: Luận văn phân tích những cơ sở lý luận, những­ khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc, các yếu tố bảo đảm pháp chế trong kiểm sát điều tra đối với các tội xâm phạm TTXH nhằm đề xuất các giải pháp và kiến nghị bảo đảm pháp chế XHCN trong lĩnh vực này của VKSND trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay.

          3.2. Về nhiệm vụ: Phù hợp với mục đích trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:

          Thứ nhất: Phân tích những cơ sở lý luận về bảo đảm pháp chế trong kiểm sát điều tra tội phạm về TTXH, nh­ằm làm rõ khái niệm KSĐT, KSĐT tội phạm về TTXH, những đặc điểm, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm pháp chế trên lĩnh vực này.

          Thứ hai: Phân tích tình hình tội phạm về TTXH trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và thực trạng pháp chế trong KSĐT về tội phạm này, từ đó rút ra những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong việc bảo đảm pháp chế trong KSĐT tội phạm về TTXH ở Thanh Hoá trong thời gian từ năm 2003 đến 2007.

          Thứ ba: Đề xuất và luận chứng các giải pháp và kiến nghị bảo đảm pháp chế XHCN trong KSĐT các tội phạm về TTXH ở tỉnh Thanh Hoá hiện nay.

          4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

          4.1. Về đối tượng nghiên cứu

          Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn kiểm sát điều tra các tội về TTXH nhằm tạo cơ sở khoa học cho đề xuất và luận chứng các giải pháp, bảo đảm pháp chế trong lĩnh vực này ở tỉnh Thanh Hoá hiện nay.

          4.2. Về phạm vi nghiên cứu

          Hoạt động kiểm sát điều tra nói chung là một trong những hoạt động của VKS nhằm thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp. Do khuôn khổ có hạn của một luận văn Thạc sỹ luật học, luận văn chỉ nghiên cứu hoạt động đó chỉ với hoạt động điều tra của cơ quan điều tra đối với các tội phạm về trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và chỉ trong khoảng thời gian từ năm 2003 đến năm 2007.

          5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

          5.1. Về cơ sở lý luận

          Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, các quan điểm mang tính lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước và Pháp luật trong thời kỳ đổi mới, trực tiếp là các quan điểm về cải cách tư pháp được ghi nhận trong Nghị quyết 49-NQ/TW năm 2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX.

          5.2. Về phương pháp nghiên cứu: Ngoài việc sử dụng các phương pháp truyền thống của triết học Mác-Lênin như­ phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, phân tích và tổng hợp, lịch sử cụ thể, luận văn còn sử dụng một số phương pháp của các khoa học chuyên ngành như: Luật học so sánh, khoa học thống kê tội phạm, xã hội học.

          6. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận văn

          Từ kết quả đạt được, luận văn có những điểm mới về mặt khoa học sau:

          – Thứ nhất: Xây dựng khái niệm, chỉ rõ đặc điểm, các yếu tố bảo đảm pháp chế XHCN trong KSĐT tội phạm về TTXH.

          – Thứ hai: Đánh giá thực trạng pháp chế trong KSĐT tội phạm về TTXH ở tỉnh Thanh Hoá, rút ra những hạn chế, những nguyên nhân hạn chế trong bảo đảm pháp chế trong lĩnh vực này ở Thanh Hoá thời gian qua.

          - Thứ ba: Đề xuất và luận chứng các giải pháp, kiến nghị bảo đảm pháp chế XHCN trong KSĐT tội phạm về TTXH ở Thanh Hoá phù hợp với yêu cầu cải cách tư pháp hiện nay.

            7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

          – Luận văn góp phần xây dựng và phát triển những vấn đề lý luận về pháp chế trên một lĩnh vực hoạt động cụ thể của Nhà nước. Các quan điểm và giải pháp mà luận văn đề ra có giá trị tham khảo đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng và hoàn thiện các thể chế, thiết chế pháp lý bảo đảm pháp chế trong KSĐT tội phạm về trật tự xã hội.

          – Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu pháp luật.

          8. Kết cấu của luận văn

          Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn gồm 3 chương, 7 tiết.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>